CHỨNG NHẬN HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO QCVN 16:2019/BXD

Thuận Hưng - Tổ chức tư vấn chứng nhận

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD là hoạt động bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có tên trong danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định trong QCVN 16:2019/BXD, ban hành theo thông tư TT 19/2019/TT-BXD

Nó được mong đợi sẽ góp phần đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng cung ứng cho các công trình xây dựng. Đảm bảo an toàn cho cộng đồng và người sử dụng.

Lợi ích của chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD không chỉ có lợi ích về mặt tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp, mà còn đem lại nhiều lợi ích to lớn khác đối với doanh nghiệp và cộng đồng.

– Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các chi phí và rủi ro liên quan cho người sử dụng nhờ áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

– Tăng khả năng trúng thầu/đấu thầu của doanh nghiệp, đặc biệt là các gói thầu công

– Tăng uy tín cho sản phẩm và sự tín nhiệm của người tiêu dùng, tạo lòng tin nơi khách hàng

– Giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm nhiều lần

– Giúp sản phẩm đạt yêu cầu về mặt pháp lý khi đưa ra thị trường trong nước hoặc ngoài nước

– Tăng lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường cả trong nước và quốc tế

Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD được chia thành 6 nhóm. Cụ thể các thông tin chi tiết như: Chỉ tiêu kỹ thuật, mức yêu cầu, phương pháp thử, mã hàng hóa xuất nhập khẩu các bạn có thể xem trong QCVN 16:2019/BXD

Nhóm 1. Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông: Gồm có xi măng poóc lăng; xi măng poóc lăng hỗn hợp; xi măng poóc lăng bền sun phát; xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát; thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng; xỉ hạt lò cao; tro bay.

Nhóm 2. Cốt liệu xây dựng: Gồm có cốt liệu cho bê tông và vữa; cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa; cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi và sỏi dăm); cát nghiền cho bê tông và vữa.

Nhóm 3. Gạch, đá ốp lát: Gồm có gạch gốm ốp lát; đá ốp lát tự nhiên; đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ.

Nhóm 4. Vật liệu xây: Gồm có gạch đất sét nung; gạch bê tông; sản phẩm bê tông khí chưng áp; tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép.

Nhóm 5. Kính xây dựng: Gồm có kính nổi; kính phẳng tôi nhiệt; kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp; kính hộp gắn kín cách nhiệt.

Nhóm 6. Vật liệu xây dựng khác: Gồm có tấm sóng amiăng xi măng; amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng; tấm thạch cao và Panel thạch cao có sợi gia cường; sơn tường dạng nhũ tương; thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm; thanh định hình (profile) poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi; ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước; ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước; ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước; ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U; PP; PE) thành kết cấu dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp; hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP) sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp.


Call Now Button